Nguyễn Phúc Ưng Lịch

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một vị hoàng tử triều Nguyễn: Đây tên thật của vua Hàm Nghi, vị hoàng đế thứ tám của triều Nguyễn.
    • Một nhân vật lịch sử: Chỉ một cá nhân cụ thể trong lịch sử Việt Nam cuối thế kỷ 19, người lên ngôi khi còn nhỏ tuổi sau đó trở thành biểu tượng của phong trào Cần Vương chống thực dân Pháp.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Nguyễn Phúc Ưng Lịch lên ngôi khi mới 12 tuổi.
    • Sau khi vua Kiến Phúc băng hà, Nguyễn Phúc Ưng Lịch được đưa lên kế vị.
    • Cuộc đời của Nguyễn Phúc Ưng Lịch gắn liền với phong trào Cần Vương.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Vua Hàm Nghi (tức Nguyễn Phúc Ưng Lịch)": Cách gọi phổ biến khi nhắc đến ông với tư cách một vị vua, sử dụng niên hiệu.

    • Vua Hàm Nghi (tức Nguyễn Phúc Ưng Lịch) vị vua yêu nước, kiên quyết chống Pháp.
  • "Hoàng tử Nguyễn Phúc Ưng Lịch": Cách gọi nhấn mạnh thân phận hoàng tử trước khi lên ngôi.

    • Hoàng tử Nguyễn Phúc Ưng Lịch con của Kiến Thái vương Nguyễn Phúc Hồng Cai.
Biến thể từ gần giống
  • Hàm Nghi: Niên hiệu của Nguyễn Phúc Ưng Lịch sau khi lên ngôi hoàng đế. Đây tên gọi phổ biến nhất trong sử sách đời sống.

    • Dụ Cần Vương của vua Hàm Nghi đã thổi bùng lên ngọn lửa kháng chiến.
  • Kiến Phúc: Niên hiệu của người anh ruột ông, Nguyễn Phúc Ưng Đăng.

  • Đồng Khánh: Niên hiệu của người anh họ, Nguyễn Phúc Ưng Ki, lên ngôi sau khi ông bị bắt.
Từ đồng nghĩa
  • Vua Hàm Nghi: Cách gọi phổ biến theo niên hiệu.
  • Hoàng đế Hàm Nghi: Cách gọi trang trọng.
Thành ngữ liên quan
  • "Một nhà sinh đặng ba vua, Vua còn, vua mất, vua thua chạy dài": Câu ca dao dân gian nhắc đến ba anh em trong gia đình ông đều làm vua (Đồng Khánh, Kiến Phúc, Hàm Nghi), ám chỉ thời cuộc rối ren của triều Nguyễn.
    • Câu ca "Một nhà sinh đặng ba vua..." phản ánh số phận của Nguyễn Phúc Ưng Lịch các anh em.
  1. (Mậu thân 1872 - Quý mùi 1943)
  2. Hoàng tử, tên Nguyễn Phúc Ưng Lịch, con Kiến Thái vương Nguyễn Phúc Hồng Cai, em ruột Nguyễn Phúc Ưng Đăng (tức vua Kiến Phúc). Khi vua Kiến Phúc bị đầu độc chết, ông được Nguyễn Văn Tường, Tôn Thất Thuyết đưa lên ngôi, lấy hiệu năm Hàm Nghi, nên cũng gọi là vua Hàm Nghi. Ông không phải con nuôi của vua Tự Đức nên không liên can đến ngai vàng. Sở dĩ ông được chọn làm vua còn nhỏ tuổi. Vả lại lúc đó khó tìm ra người hoàng tộc đủ điều kiện để làm vua. Lẽ ra Ưng Ki (sau này vua Đồng Khánh) được nối ngôi, nhưng ông này không được cảm tình của Tường Thuyết
  3. Ngày 23-5-1885, Tôn Thất Thuyết đánh úp quân Pháp tại kinh thành, thất bại, ông bỏ kinh thành lập chiến khuTân Sở (thuộc Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị) phát lệnh Cần vương tổ chức đánh Pháp cứu nước. Lúc đó, ông lập chiến khuhuyện Tuyên Hóa (tỉnh Quảng Bình), nghĩa quân theo về rất đông như Tôn Thất Đạm, Tôn Thất Thiệp, Trực...lực lượng nghĩa quân gây thiệt hại nhiều cho quân Pháp
  4. Ngày 26-9 năm Mậu 1880, ông bị Trương Quang Ngọc phản bội bắt về nộp cho Pháp. Trong vòng vây quân thù, ông cầm thanh gươm đưa cho Ngọc bảo rằng:" Mày giết ta đi, còn hơn đưa tao về nộp cho Tâ"y. Sau đó Pháp đưa ông về Thuận An, rồi đưa lên tàu Biên Hòa đày sang Algérie, các cận thần của ông kẻ bị Pháp bắt, người trốn vào rừng tổ chức nghĩa quân tiếp tục kháng chiến, Tôn Thất Đạm uống thuốc tự tử trong chiến khu. cả ba anh em ông đều bị làm vua, nên dân gian hồi đó câu hát:
  5. "Một nhà sinh đặng ba vua,
  6. Vua còn, vua mất, vua thua chạy dài"
  7. (Vua còn vua Đồng Khánh, vua mất vua Kiến Phúc,vua thua tức vua Hám Nghi)